Để tính số mét ron cho ống gió, hãy cộng chiều dài đường đặt ron ở từng mối ghép, không lấy tổng chiều dài tuyến ống làm số mét vật tư. Một tuyến ống dài nhưng ít mặt bích có thể cần ít ron hơn một tuyến ngắn với nhiều mối nối. Công thức dưới đây dùng cho dự toán khi mỗi mối ghép có một đường ron; nếu thiết kế khác, phải sửa giả thiết trước khi tính.
Chuẩn bị bảng đầu vào
Với từng loại mặt bích, ghi kích thước đường ron thực tế, số mối ghép và số đường ron trên mỗi mối theo bản vẽ. Kích thước mặt bích ngoài không nhất thiết là kích thước đường ron. Nếu chỉ có bản vẽ ống mà chưa biết vị trí đặt dải, cần xác nhận đường tâm ron với người thiết kế hoặc đo mẫu lắp thực.
Dùng cùng một đơn vị. Bề rộng và độ dày ron thường ghi bằng mm, còn chu vi và tổng chiều dài nên quy đổi sang m. Nhầm 600 mm thành 600 m sẽ làm dự toán sai hoàn toàn.
Mặt bích chữ nhật: tính theo chu vi đường đặt ron
Gọi a và b là chiều dài hai cạnh của đường đặt ron, tính bằng mét; N là số mối ghép cùng kích thước. Nếu mỗi mối dùng một đường ron, chiều dài cơ sở là L = 2 × (a + b) × N. Nếu bản thiết kế yêu cầu hai đường ron độc lập trên mỗi mối, nhân thêm số đường; không nhân đôi chỉ vì một mối ghép có hai mặt bích.
Ví dụ minh họa: đường ron chữ nhật 0,6 m × 0,4 m, có 20 mối ghép, một đường ron mỗi mối. Chu vi một mối là 2 × (0,6 + 0,4) = 2 m. Tổng cơ sở là 2 × 20 = 40 m. Đây là chiều dài đặt ron, chưa phải số cuộn cần mua.
Nhiều kích thước và mặt bích tròn
Nếu công trình có ba nhóm kích thước, tính chiều dài cho từng nhóm rồi cộng, đồng thời giữ riêng quy cách bề rộng × độ dày của mỗi nhóm. Không gộp hai nhóm có tiết diện ron khác nhau chỉ vì cùng vật liệu. Với mặt bích tròn dùng dải liên tục, tính theo chu vi đường tâm đặt ron theo thiết kế; đừng tự lấy đường kính ngoài của ống.
| Nhóm | Đường ron | Số mối | Chiều dài cơ sở |
|---|---|---|---|
| Ví dụ A | Chữ nhật 0,6 × 0,4 m | 20 | 40 m |
| Nhóm khác | Ghi theo bản vẽ | Ghi thực tế | Tính riêng |
Phần nối và hao hụt tính thế nào?
Phần dự phòng phụ thuộc phương án cắt, số đoạn phải liền, cách nối được cho phép và sai lệch số đo. Trên ví dụ 40 m, nếu người lập dự toán giả định thêm 5% tổng dự phòng thì kết quả là 40 × 1,05 = 42 m. Con số 5% chỉ là giả thiết minh họa, không phải định mức hay tiêu chuẩn cho mọi công trình.
Hãy ghi rõ khoản dự phòng đã bao gồm phần nối hay chưa để không cộng hai lần. Tổng 42 m vẫn chưa cho biết cần bao nhiêu cuộn, vì chiều dài mỗi cuộn và danh sách đoạn cần cắt có thể làm phát sinh phần dư không ghép được.
Chốt bảng gửi hỏi vật tư
Bảng cuối nên có mã mặt bích, kích thước đường ron, số mối, số đường ron/mối, chiều dài cơ sở, giả thiết dự phòng và quy cách dải. Gửi kèm bản vẽ hoặc ảnh có thước. Người mua có thể xem gioăng cao su ống gió để nhận diện vật tư; kích thước trên một trang sản phẩm không thay số đo công trình.
Câu hỏi thường gặp
Có nhân đôi vì hai mặt bích không?
Không nếu thiết kế chỉ có một đường ron nằm giữa hai mặt. Chỉ nhân theo số đường ron thực được chỉ định.
Chiều dài tuyến ống có dùng trực tiếp được không?
Không. Ron cho mối ghép được tính theo chu vi các vị trí đặt ron, không theo chiều dài tuyến.
Lúc nào cũng cộng 5%?
Không. Mức dự phòng phải dựa vào bản vẽ, cắt đoạn và cách nối; 5% ở trên chỉ là ví dụ số học.
Trao đổi bảng vật tư
Gửi bảng kích thước, số mối ghép và quy cách cho Hoàng Khải Nguyên qua 0919 345 066 để trao đổi vật tư phù hợp. Dự toán không thay hồ sơ thiết kế và nghiệm thu của công trình.
- Mút EVA lót sàn xây dựng (03.06.2026)
- Mút EVA lót sàn sân thi đấu (03.06.2026)
- Cao su chống rung máy phát điện (03.06.2026)
- Ron silicone chịu nhiệt (03.06.2026)
- Cao su EPDM (03.06.2026)
- Cao su NBR chịu dầu (03.06.2026)
- Cao su lót sàn nhà xưởng (03.06.2026)
- Cách chọn ron cao su ống gió (06.10.2026)
- Cách dán ron ống gió (06.10.2026)
- Ống gió bị rò khí tại mặt bích (06.10.2026)